chuc-danh-nghe-nghiep-2-docx-a1-platinumresidences-vn

Chức danh nghề nghiệp là gì? Chức danh công chức cấp? Quy chế thi nâng ngạch chức danh nghề nghiệp và chức danh nghề nghiệp?

Trong hệ thống các cơ quan nhà nước, các quan chức được sắp xếp theo chức danh. Hoạt động xếp hạng chức danh có vai trò quan trọng trong công tác quản lý công chức, viên chức. Hiện nay, theo quy định của pháp luật hiện hành, nhiều người giữ chức danh nghề nghiệp, còn đối với viên chức thì có những chức danh được thăng cấp theo thời gian, cấp bậc công việc. Nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về định nghĩa pháp lý của một chức danh?

chuc-danh-nghe-nghiep-2-docx-a1-platinumresidences-vn

Cơ sở pháp lý:

– Đạo luật Công chức 2010;

– Nghị định số 115/2020 / NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

1. Chức danh nghề nghiệp là gì?

Pháp luật quy định như thế nào trước khi đi sâu vào nội dung của các chức danh nghề nghiệp? Tác giả gửi đến bạn đọc định nghĩa về chức danh được hiểu đơn giản là chức vụ được xã hội thừa nhận, có thể so sánh với các tổ chức như tổ chức nghề nghiệp, tổ chức chính trị. Ví dụ như Giáo sư, Phó Giáo sư, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ trưởng, Tiến sĩ, Tiến sĩ, Cử nhân, Thứ trưởng Bộ Binh.

Theo quy định tại Điều 8, khoản 1, Luật Viên chức, định nghĩa chức danh nghề nghiệp là chỉ tiêu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực chuyên môn của viên chức trong các lĩnh vực nghề nghiệp. Vì vậy, chức danh nghề nghiệp là cơ sở để tuyển dụng, sử dụng và quản lý, là cơ sở để tuyển dụng, sử dụng và quản lý. Các chức danh được quy định tại Nghị định số 115/2020 / NĐ-CP.

Do đó, từ chức danh của một người, chúng ta có thể nhìn thấy các thông tin như trình độ năng lực, chức vụ, địa vị xã hội và một tổ chức. Tổ chức này phải được xã hội và pháp luật thừa nhận. Đồng thời, theo chức danh, chúng ta cũng sẽ thấy được cách thức quản lý và cách thức tuyển dụng vào vị trí của người đang giữ chức danh hiện tại.

Ngoài ra, Điều 28 Khoản 1 Nghị định số 115/2020 / NĐ-CP cũng quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm:

– chức danh công việc;

– Nhiệm vụ bao gồm các công việc cụ thể phải thực hiện, mức độ phức tạp phù hợp với cấp độ của chức danh;

– các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp;

– tiêu chuẩn đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng;

– Tiêu chuẩn về nghiệp vụ và năng lực nghề nghiệp.

Theo quy định của pháp luật hiện hành ở Việt Nam, chức danh của một cá nhân sẽ luôn gắn liền với chức vụ. Ví dụ, một giáo viên sẽ có một chức danh giáo viên trong một trường học và được tổ chức đó công nhận là trường học của mình và được xã hội công nhận thông qua chức danh giáo viên của mình. Tuy nhiên, trong một số trường hợp một số chức danh không khớp với tiêu đề và ngược lại.

2. Cấp chức danh của viên chức:

Trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành, viên chức được định nghĩa đơn giản là đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước quản lý, thường là các trường đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu … Do đó, hệ thống tiền lương của viên chức do nhà nước trả. , một hệ thống tiền lương được tính theo cấp bậc.

Điều 3 Nghị định số 29/2012 / NĐ-CP quy định về hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Căn cứ vào chức danh công việc, viên chức được phân loại từ trên xuống dưới trong các lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp khác nhau. Thấp: Viên chức có chức danh nghề nghiệp tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng nhất, nhì, ba, tư.

Nghị định số 11/2020 / NĐ-CP cũng quy định về các chức danh của viên chức mà Chính phủ đã bổ sung. Cụ thể, hiện nay, theo mức độ phức tạp của chức danh, các chức danh viên chức trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp từ cao xuống thấp là:

– chức danh nghề nghiệp hạng nhất;

– Chức danh nghề nghiệp hạng hai;

– Chức danh nghề nghiệp hạng ba;

– Hạng chức danh nghề nghiệp thứ tư;

– Danh hiệu hạng V.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hạng chức danh nghề nghiệp là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất nghề nghiệp của viên chức thuộc các ngành nghề. Vì vậy, các chức danh của viên chức được xếp theo năm loại trên. Theo mức độ phức tạp công việc của chức danh, các chức danh viên chức trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp từ cao xuống thấp là: Hạng I, Hạng II, Hạng III, Hạng IV và Hạng V.

Hơn nữa, theo luật hiện hành, các ngạch công chức không ngừng được thăng cấp. Vì vậy, việc xét thăng hạng viên chức theo quy định sẽ được thực hiện theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh và phù hợp với cơ cấu viên chức của các chức danh đơn vị sự nghiệp. quan có thẩm quyền.

Vì vậy, trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành về việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, bộ phận quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên nghiệp cần rà soát rõ hoặc xem xét tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng. quản lý phân bổ, Sau khi đạt được thỏa thuận với Bộ Nội vụ.

Qua những phân tích trên, chúng tôi mong rằng bạn có thể có thêm những thông tin cần thiết về biển chức danh nghề nghiệp là gì? Chức danh là gì? Nếu bạn còn thắc mắc hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng gọi cho chúng tôi qua số hotline.

By adminpr

Leave a Reply

Your email address will not be published.